Herba Piperis Lolot

Lá Lốt - Phần Trên Mặt Đất Tươi Hay Phơi, Sấy Khô

Dược liệu Lá Lốt - Phần Trên Mặt Đất Tươi Hay Phơi, Sấy Khô từ Phần Trên Mặt Đất Tươi Hay Phơi, Sấy Khô của loài Piper lolot thuộc Họ Apocynaceae.
Apocynaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Lá lốt (Herba Piperis lolot) là toàn cây của cây lá lốt (Piper lolot C.DC.), thuộc họ Hồ tiêu (Piperaceae). Lá lốt phân bố chủ yếu ở châu Á, bao gồm Đông Nam Á, Nam Á và Đông Á, và đã được di thực sang các khu vực như châu Đại Dương, châu Phi và vùng Caribe. Ở Việt Nam, lá lốt mọc hoang và thường được trồng tại nhiều nơi ở miền Bắc. Theo y học cổ truyền, lá lốt được dùng làm gia vị hoặc sắc uống để chữa đau xương, thấp khớp, tê thấp, đổ mồ hôi tay chân, và bệnh đi ngoài lỏng. Lá lốt có tác dụng dược lý kháng khuẩn mạnh đối với các vi khuẩn như Bacillus pyocyaneus, Staphylococcus aureus, và Bacillus subtilis; đồng thời, có tác dụng chống viêm, gây giãn mạch ngoại biên và ức chế hoạt tính co thắt cơ trơn ruột của histamin và acetylcholin. Lá lốt cũng có khả năng ức chế men collagenase trong ống nghiệm. Thành phần hóa học của lá, thân và rễ lá lốt bao gồm alcaloid và tinh dầu, với thành phần chính trong tinh dầu là β-caryophyllene.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Lá Lốt - Phần Trên Mặt Đất Tươi Hay Phơi, Sấy Khô
  • Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
  • Dược liệu tiếng Anh: ?
  • Dược liệu latin thông dụng: Herba Piperis Lolot
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Herba Piperis Lolot
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Phần Trên Mặt Đất Tươi Hay Phơi, Sấy Khô (Herba)

Theo dược điển Việt nam V: Đoạn ngọn cành dài 20 cm đến 30 cm. Lá nhăn nheo, nhàu nát. Mặt trên lá màu lục xám, dưới lục nhạt. Lá hình tim dài 5 cm đến 12 cm, rộng 4 cm đến 11 cm. Đầu lá thuôn nhọn, gốc hình tim. phiến mỏng, mép nguyên, có 5 gân chính tỏa ra từ cuống lá, gân giữa thẳng, dài, rõ, các gân bên hình cung, gân cấp 1 hình lông chim, gân cấp 2 hình mạng. Cuống dài 2 cm đến 3,5 cm, gốc cuống lá ôm lấy thân. Thân hình trụ, phình ra ở các mấu, mặt ngoài có nhiều đường rãnh dọc.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Chế biến Thu hoạch quanh năm. lúc trời khô ráo, cắt lấy cây, loại bỏ gốc rễ, rửa sạch, đem phơi hay sấy từ 40 °C đến 50 °C đến khô. Bảo quản Để nơi khô, tránh làm rụng lá, mất màu và mùi thơm.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Lá Lốt - Phần Trên Mặt Đất Tươi Hay Phơi, Sấy Khô từ bộ phận Phần Trên Mặt Đất Tươi Hay Phơi, Sấy Khô từ loài Piper lolot.

Mô tả thực vật: Lá lốt là một loại cây thân mềm, mọc cao tới 1m, thân hơi có lông. Lá hình trứng rộng, phía gốc hình tim, đầu lá nhọn, soi lên có những điểm trong, phiến lá dài 13cm, rộng 8,5cm, trên mặt nhẵn, mặt dưới hơi có lông ở gân, cuống lá dài chừng 2,5cm. Cụm hoa mọc thành bông, bông hoa cái dài chừng 1cm, cuống dài 1cm.

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Piper lolot được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: -Lá, thân và rễ chứa alcaloid và tinh dầu -Tinh dầu có thành phần chủ yếu là β -caryophyllene , β -bisabolene , β -selinene , β -elemene , trans -muurola-4(14),5-diene và ( E )- β -ocimene

Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

nan

No matching items

Vi phẫu

Biểu bì trên và dưới gồm một lớp tế bào xếp đều đặn, biểu bì dưới của gân lá mang lông che chở đơn bào và đa bào ngắn, đầu nhọn có từ 2 tế bào đến 3 tế bào xếp thành dày, lỗ khí ở mặt dưới phiến lá. Đám mô dày xếp sát biểu bì trên và biểu bì dưới. Mô mềm gồm tế bào tròn, thành mỏng. Một bó libe-gỗ to nằm giữa gân lá, gồm có vòng mô dày bao bọc xung quanh, bó gỗ có nhiều mạch to xếp phía trên, cung libe ở phía dưới. Phiến lá có mô mềm đồng hỏa xếp giữa hai lớp hạ bì, tế bào nhò, thành mỏng xếp lộn xộn, Rải rác có tế bào tiết tinh dầu trong mô mềm và trong libe.

No matching items

Định tính

Màu lục xám, mùi thơm, vị hơi đắng. Soi kính hiển vi thấy: Mảnh biểu bì trên của lá gồm tế bào thành mỏng, hình nhiều cạnh, mang tế bào tiết. Mảnh biểu bì dưới là tế bào thành mỏng, nhăn, mang lỗ khí và tế bào tiết. Tế bào tiết màu vàng, xung quanh có khoảng 6 tế bào sắp xếp tỏa ra. Tế bào biểu bì dưới gân lá hình nhiều cạnh, thành mỏng, mang lông che chở đơn bào hay đa bào ngắn, đầu nhọn. Mảnh thân cây: Tế bào hình nhiều cạnh, mang lỗ vỏ, lông che chở và tế bào tiết, có khi lông đã rụng để lại những vết tròn nhỏ. Sợi mô cứng thành mỏng hay hơi dày, khoang rộng. Mảnh mạch xoắn, mạch mạng, mạch điểm. Định tính A. Cân 3 g bột dược liệu cho vào bình nón, làm ẩm bằng amoniac đậm đặc (TT), thêm 50 ml hỗn hợp đồng thể tích ether (TT) và cloroform (TT), lắc, lọc. Chuyển dịch lọc vào bình gạn, thêm 10 ml dung dịch acid sulfuric 10 % (TT). Lắc, gạn lấy phần dịch acid (dung dịch A) và làm các phản ứng sau: Lấy 1 ml dung dịch A, thêm 1 giọt thuốc thử Bouchardat (TT), xuất hiện tủa nâu. Lấy 1 ml dung dịch A, thêm 1 giọt dung dịch acid picric 1 % (TT), xuất hiện tủa vàng. B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel G. Dung môi khai triển: Ethyl acetat – methanol – nước (100 : 17 : 13). Dung dịch thử: Lấy 5 g bột dược liệu, cho vào bình nón dung dịch 100 ml, thêm 50 ml ethanol 90 % (TT), đun hồi lưu trong 1 h, để nguội, lọc, bốc hơi dịch lọc đến cắn. Hòa cắn trong nước bằng cách đun nóng trong cách thủy và khuấy 3 lần, mỗi lần 10 ml, gạn lấy phần dung dịch, gộp các dung dịch thu được để vào tủ lạnh ở 2 °C đến 8 °C qua đêm, lọc. Lấy dịch lọc lắc với 15 ml ethyl acetat (TT), gạn lấy dịch chiết ethyl aceat, bay hơi tới cắn, hòa cắn trong 1 ml ethanol 96 % (TT) được dịch chẩm sắc ký. Dung dịch đối chiếu: Lấy 5 g bột Lá lốt (mẫu chuẩn), chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mòng 2 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra để khô ở nhiệt độ phòng. Quan sát bản mỏng dưới sáng tử ngoại bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết có cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Định lượng

Định lượng Tiến hành theo phương pháp “Định lượng tinh dầu trong dược liệu” (Phụ lục 12.7). Lấy 30 g dược liệu, thêm 300 ml nước, cất trong 3 h. Hàm lượng tinh dần trong dược liệu không được ít hơn 0,5 % tính theo dược liệu khô kiệt.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 13,0 % đối với dược liệu khô (Phụ lục 12.13).
  • Bảo quản: nan

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Tân. ôn, mùi thơm. Vào các kinh tỳ. phế.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: Vị nhiệt, táo bón không nên dùng.

No matching items